PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

  • Điều Lệ này là khung pháp lý cơ bản điều chỉnh các mối quan hệ trong vận chuyển Hàng hóa trên các chuyến bay của Bamboo Airways sau đây được gọi là Hãng Vận Chuyển;
  • Điều Lệ là cơ sở để Hãng Vận Chuyển ban hành các quy định và hướng dẫn thực hiện việc vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng trên các chuyến bay của Hãng Vận Chuyển.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1)    Các quy định trong Điều Lệ này áp dụng cho việc vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng trên các chuyến bay của Hãng Vận Chuyển;

Trong trường hợp Hàng Hoá/Lô Hàng vận chuyển trên các chuyến bay của hãng vận chuyển khác thì điều lệ của các hãng vận chuyển khác đó sẽ được áp dụng.

2)    Hãng Vận Chuyển có quyền loại trừ việc áp dụng bất cứ phần nào hoặc tất cả các điều khoản này đối với Hàng Hoá/Lô Hàng được vận chuyển miễn cước.

3)    Đối với các chuyến bay thuê :

a.     Điều Lệ này áp dụng đối với Hàng Hóa/Lô Hàng được vận chuyển trên các chuyến bay thuê chuyến phi thương mại trừ khi trong hợp đồng thuê chuyến đó quy định việc miễn tất cả hoặc một phần nội dung trong Điều Lệ này.

b.    Điều Lệ này không áp dụng đối với hàng hoá được vận chuyển trên các chuyến bay thuê chuyến thương mại của Hãng Vận Chuyển (nếu có) trừ khi được quy định rõ trong hợp đồng thuê chuyến đó.

c.     Trong trường hợp có sự khác biệt giữa Điều Lệ này và điều khoản thể hiện tại hoặc dẫn chiếu đến trong hợp đồng thuê chuyến, điều khoản của hợp đồng thuê chuyến sẽ được áp dụng và Người Gửi Hàng khi đã chấp nhận việc vận chuyển trên chuyến bay thuê chuyến phải chấp nhận ràng buộc theo các điều kiện của hợp đồng thuê chuyến.

  • Điều Lệ này và các quy định khác của Hãng Vận Chuyển có thể sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi vào bất cứ thời điểm nào với điều kiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Điều Lệ này và quy định của Hãng Vận Chuyển sau sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi chuyển sẽ được công bố công khai trên website của Hãng Vận Chuyển và các phương tiện thông tin khác của Hãng Vận Chuyển (nếu có).

 

Điều 3. Đối tượng áp dụng

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây gọi là tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hoá và thực hiện các dịch vụ liên quan đến vận chuyển hàng hoá được tuân thủ theo các quy định tạii Điều Lệ này và các quy định khác có liên quan;
  • Các đơn vị trực thuộc khối Thương mại của Công ty cổ phần hàng không Tre Việt (viết tắt là Bamboo Airways) và các đơn vị thuộc Bamboo Airways có liên quan gián tiếp đến hoạt động khai thác hàng hóa của Bamboo Airways.

Điều 4. Giải thích thuật ngữ

Trong Điều Lệ này cũng như trong văn bản, tài liệu có liên quan để thực hiện việc vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng bằng đường hàng không, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  • Điều Lệ: Là Điều lệ vận chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways);
  • Hãng Vận Chuyển: Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways);
  • Chuyên chở: Việc vận chuyển hàng hoá bằng tầu bay bao gồm các việc chuyển chở không thu tiền hoặc chuyên chở thuê;
  • Đại Lý: Là cá nhân hoặc tổ chức thay mặt người vận chuyển thực hiện các công việc liên quan đến vận chuyển hàng hoá theo hợp đồng đại lý hoặc được Hãng Vận Chuyển ủy quyền;
  • Người Gửi Hàng: Người mà tên được ghi trên vận đơn hàng không, là bên ký kết hợp đồng với Hãng Vận Chuyển để vận chuyển hàng hoá;
  • Người Nhận Hàng: Người mà tên được ghi trên vận đơn hàng không như là bên mà Hãng vận chuyển giao hàng hoá cho họ;
  • Hàng : Là bất kỳ tài sản nào được vận chuyển hoặc sẽ được vận chuyển trong hầm hàng tàu bay theo vận đơn hàng không, trừ hàng thư tín, hành lý và tài sản của Hãng Vận Chuyển. Hành lý được vận chuyển theo vận đơn sẽ được coi là Hàng Hoá;
  • Hàng Hoá Nguy Hiểm: (Dangerous Goods – viết tắt là DG) là các mặt hàng có chứa các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của con người, gây ô nhiễm môi trường, mất trật tự an toàn, an ninh quốc gia và gây nguy hiểm cho giao thông trong quá trình vận chuyển.
  • Hàng Hoá Đặc Biệt bao gồm: hàng động vật sống, hàng giá trị cao, hàng nhạy cảm với nhiệt độ và thời gian, hàng hàng mau hỏng, hàng ướt,…
  • Lô Hàng: Là một hoặc nhiều kiện hàng, kiện hoặc bớ hàng hoá được Hãng Vận Chuyển tiếp nhận từ một Người Gửi Hàng tại một thời điểm và tại một địa điểm, được chuyên chở theo một vận đơn hàng không, đến điểm đến cho một Người Nhận Hàng;
  • Hợp Đồng Vận Chuyển: là sự thoả thuận giữa Hãng vận chuyển và Người Gửi Hàng, theo đó Hãng Vận Chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá đến địa điểm đến và trả hàng hoá cho Người Nhận Hàng, Người Gửi Hàng có nghĩa vụ thanh toán cước vận chuyển. Vận Đơn Hàng Không, các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển hàng hóa, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hoá;
  • Vận Đơn Hàng Không: Là tài liệu được tạo bởi Người Gửi Hàng hoặc người thay mặt Người Gửi Hàng và là bằng chứng của việc ký kết hợp đồng giữa Người Gửi Hàng và Hãng Vận Chuyển cho việc chuyên chở hàng hoá trên các chặng bay của Hãng Vận Chuyển, bằng chứng của việc đã tiếp nhận hàng hoá và các điều kiện của hợp đồng;
  • Dữ Liệu Điện Tử: là bất kỳ bản ghi nào của hợp đồng vận chuyển được lưu giữ bởi Hãng Vận Chuyển bao gồm: tập hợp các dữ liệu điện tử mô tả các thông tin về lô hàng vận chuyển được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của Hãng vận chuyển, và là hình thức thể hiện của vận đơn hàng không điện tử. Dữ Liệu Điện Tử có thể được truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết;
  • Trọng Lượng Tính Cước: Có thể là trọng lượng thực hay trọng lượng theo thể tích của lô hàng, sử dụng trong lượng nào cao hơn đảm bảo rằng khi mà có mức cước thấp hơn tính cho mức trọng lượng tối thiểu cao hơn, thì mức trọng lượng tối thiểu cao hơn được sử dụng là trọng lượng tính cước;
  • Cước: là tổng số tiền Người Gửi Hàng phải thanh toán cho các Hãng Vận Chuyển khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hoá của những Hãng vận chuyển này;
  • ULD (Unit Load Device): Thiết bị chất xếp của tàu bay bao gồm thùng (container), thùng gắn liền mâm (igloo), mâm hàng (pallet);
  • Ngày: Ngày đầy đủ theo lịch bao gồm cả ngày lễ và chủ nhật;
  • eAWB (Electronic Air Waybill): vận đơn hàng không điện tử;
  • EDI (Electronic Data Interchange): là phương thức trao đổi dữ liệu điện tử;
  • SLI (Shipper Letter’s Instruction): hướng dẫn của người gửi hàng, là chỉ dẫn của người gửi hàng hoặc được uỷ quyển của người gửi hàng để chuẩn bị tài liệu và gửi hàng;
  • PP (Prepaid): là phương thức thanh toán mà theo đó cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị và các chi phí phát sinh khác được người gửi hàng thanh toán khi gửi hàng tại sân bay đi;
  • CC (Charge Collect): là phương thức thanh toán mà theo đó cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị và các chi phí phát sinh khác được người nhận hàng thanh toán khi nhận hàng tại sân bay đến;
  • Cơ Quan Nhà Nước: cơ quản chính phủ, các cơ quản quản lý chuyên ngành hoặc tổ chức/ cá nhận được uỷ quyền;
  • Thiệt hại: sự hư hại. mất mát một phần hoặc toàn bộ của hàng hoá phát sinh trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không. Ngoài ra, còn là thiệt hại gây ra bởi sự trì hoãn vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không;
  • Công Ước Áp Dụng: Trừ khi có những yêu cầu khác, các công ước sau đây sẽ
    được áp dụng cho hợp đồng vận chuyển:
  1. Công ước thống nhất một số quy tắc liên quan đến chuyên chở quốc tế bằng đường hàng không, ký kết tại Warsaw, ngày 12 tháng 10 năm 1929 (Công ước Warsaw)
  2. Công ước Warsaw sửa đổi tại Hague ngày 28 tháng 9 năm 1955;
  3. Công ước về việc thống nhất một số quy tắc đối với vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không được thông qua tại Montreal ngày 28/05/1999.

    PHẦN II

    CHẤP NHẬN HÀNG HÓA

    Điều 5. Tiếp nhận hàng hoá

    Hãng Vận Chuyển chấp nhận vận chuyển các lô hàng theo khả năng về trang thiết bị, tải cung ứng của tầu bay. Ngoài việc tuân thủ theo các quy định của Hãng Vận Chuyển, việc tiếp nhận và vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng còn phải tuân thủ:

    • hàng Hóa/Lô Hàng không nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm bởi quy định pháp luật Việt Nam hoặc quy định của các quốc gia liên quan trên hành trình của Hàng Hoá/Lô Hàng;
    • Hàng Hóa/Lô Hàng phải được đóng gói, đánh dấu, dán nhãn và đã được sẵn sàng vận chuyển theo yêu cầu của Hãng Vận Chuyển bao gồm cả kích thước và trọng lượng của mỗi kiện hàng
    • Hàng Hoá/Lô Hàng phải có đầy đủ tài liệu pháp lý cần thiết đi kèm;
    • Hàng Hoá/Lô Hàng không gây nguy hiểm cho tàu bay, tài sản, người, hàng hoá khác và đảm bảo an ninh, an toàn cho chuyến bay.
    • Hãng Vận Chuyển có quyền từ chối vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng trong mọi trường hợp mà không phải chịu bất kỳ một trách nhiệm nào.

    Điều 6. Hạn chế giá trị vận chuyển

     

    Điều 7. Đóng gói, đánh dấu và dán nhãn

    Người Gửi Hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng Hàng Hoá/Lô Hàng đã được đóng gói, đánh dấu, dán nhãn phù hợp cho việc chuyên chở, đồng thời phải đảm bảo:

    • Hàng Hoá/Lô Hàng có thể vận chuyển an toàn trong điều kiện phục vụ bình thường;
    • Hàng Hoá/Lô Hàng có thể chịu đựng được trong điều kiện thời tiết thông thường như: mưa, gió, nóng và lạnh;
    • Việc đóng gói phải đảm bảo hàng hoá không làm tổn hại cho người, động vật, hàng hoá và tài sản;
    • Mỗi kiện hàng phải được đánh dấu xác định người gửi hàng, người nhận hàng đảm bảo dễ nhìn và bền;
    • Mỗi kiện hàng phải được dán nhãn nhận dạng hàng hoá và nhãn hàng hoá đặc biệt (khi gửi hàng đặc biệt) theo yêu cầu của Hãng Vận Chuyển tuỳ tùng loại hàng;
    • Các kiện hàng có chứa hàng giá trị phải được đóng gói chắc chắn và được niêm phong khi Hãng Vận Chuyển yêu cầu;
    • Hãng Vận Chuyển không chịu trách nhiệm phải ghi chép hoặc nhận biết về bất kỳ thông tin có trong lô hàng gom hoặc trước khi đóng gói Hàng hóa/Lô Hàng;
    • Hãng vận chuyển có quyền đưa những yêu cầu khác đối với việc đóng gói, dán nhãn Hàng hoá nếu thấy cần thiết;
    • Hãng Vận Chuyển có quyền từ chối vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng nếu Hàng Hoá/Lô Hàng đó được đóng gói hoặc đánh dấu không phù hợp với quy định của Hãng Vận Chuyển.

    Điều 8. Chấp nhận hàng hóa đặc biệt

    • Hàng Hóa Đặc Biệt bao gồm những không giới hạn hàng giá trị cao, hàng nguy hiểm, hàng động vật sống, hàng mau hỏng, hàng dễ vỡ, hàng xác người…. chỉ được chấp nhận vận chuyển với điều kiện áp dụng đầy đủ quy định vận chuyển hàng hoá của Hãng vận chuyển công bố và quy định của các quốc gia liên quan;
    • Các Hàng Hoá Đặc Biệt phải được đóng gói và có đủ tài liệu chứng minh đã tuân thủ đúng quy trình đóng gói hàng hoá đặc biệt của Hãng Vận Chuyển. Bằng việc tuân thủ đúng quy trình đóng gói của Hãng Vận Chuyển, Người Gửi Hàng chấp nhận các điều kiện vận chuyển của Hãng Vận Chuyển. Trong trường hợp hàng đặc biệt bị hư hại với bất cứ lý do gì, Hãng Vận Chuyển có quyền xử lý theo quy trình được cho là phù hợp nhất;
    • Đối với Hàng Hóa Nguy Hiểm, Người Gửi Hàng phải chịu trách nhiệm chứng minh Hàng Hoá/Lô Hàng đã tuân thủ đúng các quy định của Hãng Vận Chuyển và các quy định pháp luật liên quan. Nếu Người Gửi Hàng không thực hiện nghĩa vụ chứng minh này với Hãng Vận Chuyển, mà trong quá trình vận chuyển, Hàng Hoá/Lô Hàng được phát hiện là Hàng Hóa Nguy Hiểm, Hãng Vận Chuyển có quyền giữa lại hàng, phá hủy, từ bỏ lô hàng với chi phí do Người Gửi Hàng chịu mà không có nghĩa vụ bồi thường cho Người Gửi Hàng. Ngoài ra, Người Gửi Hàng cũng phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc vận chuyển lô hàng đặc biệt này (nếu có);
    • Nếu Người Gửi Hàng vi phạm quy định khai báo khi gửi hàng nguy hiểm, Người Gửi Hàng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của Hãng Vận Chuyển:
    1. Hãng Vận Chuyển có quyền tạm dừng việc vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng của Người Gửi Hàng trong một thời gian được Hãng Vận Chuyển quy định trong thông báo gửi tới Người Gửi Hàng;
    2. Sau khi đánh giá hành động khắc phục các vi phạm của Người Gửi Hàng, Hãng Vận Chuyển sẽ đưa ra quyết định về việc chấp nhận vận chuyển trở lại Hàng Hoá/Lô Hàng của Người gửi hàng;
    3. Người Gửi Hàng chịu trách nhiệm bồi thường cho Hãng Vận Chuyển và cho người thứ ba đối với các thiệt hại phát sinh thực tế do vi phạm quy định khai báo khi gửi hàng.
    4. Người Gửi Hàng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật do vi phạm quy định khai báo khi gửi hàng (nếu có).

    Điều 9. Người Gửi Hàng tự chất xếp

    Khi Người Gửi Hàng thực hiện việc chất hàng hoá lên ULD (hình thức BUP: Build-up Pallet) thì cần phải tuân thủ hướng dẫn chất xếp của Hãng Vận Chuyển. Trường hợp, Người Gửi Hàng không tuân thủ theo các quy định của Hãng Vận Chuyển thì, Người Gửi Hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với Hàng Hoá/Lô Hàng và bồi thường cho Hãng Vận Chuyển với những thiệt hại thực tế xảy ra trong quá trình khai thác chuyến bay.

    PHẦN III

    TÀI LIỆU HÀNG HÓA

    Điều 10. Vận Đơn Hàng Không

    • Mục đích phát hành Vận Đơn Hàng Không:
    1. Bằng chứng của việc giao kết Hợp Đồng Vận Chuyển;
    2. Bằng chứng của việc giao nhận hàng;
    3. Hóa đơn vận chuyển;
    4. Chứng nhận bảo hiểm (nếu Người gửi hàng yêu cầu bảo hiểm);
    5. Hướng dẫn phục vụ, vận chuyển và giao nhận Hàng Hoá/Lô Hàng.
    • Hình thức, cách thức và số lượng bản sao của Vận Đơn Hàng Không giấy được Hãng Vận Chuyển quy định. Trong trường hợp Người Gửi Hàng hoặc người được ủy quyền cuả Người Gửi Hàng lập Vận Đơn Hàng Không, thì Vận Đơn Hàng Không sẽ được chuyển giao cho Hãng Vận Chuyển đồng thời với việc chấp nhận việc vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng của Hãng Vận Chuyển;
    • Hợp Đồng Vận Chuyển bắt đầu có hiệu lực khi các bên ký vào Vận Đơn Hàng Không giấy. Các bên bao gồm: Hãng Vận Chuyển, hoặc Đại Lý chỉ định của Hãng Vận Chuyển phát hành Vận Đơn Hàng Không và Người Gửi Hàng hoặc người được ủy quyền của Người Gửi Hàng;
    • Hợp Đồng Vận Chuyển hết hiệu lực khi lô hàng được giao cho Người Nhận Hàng hoặc đại lý được ủy quyền của Người Nhận Hàng có tên trên Vận Đơn Hàng Không giấy;
    • Vận Đơn Hàng Không điện tử (eAWB):
    1. Hãng Vận Chuyển có thể thay thế Vận Đơn Hàng Không giấy bằng Vận Đơn Hàng Không điện tử. Khi đó, Dữ Liệu Điện Tử thể hiện trên Vận Đơn Hàng Không Điện Tử là phương tiện để lưu giữ bằng chứng về việc thực hiện vận chuyển. Trong trường hợp này, khi Người Gửi Hàng yêu cầu, Hãng Vận Chuyển phải chuyển giao cho Người Gửi Hàng biên lai hàng hóa cho phép nhận dạng Hàng Hoá/Lô Hàng và quyền tiếp cận với các thông tin kê khai trong Dữ Liệu Điện Tử theo quy định của Hãng Vận Chuyển.
    2. Hợp Đồng Vận Chuyển bắt đầu có hiệu lực khi biên lai hàng hóa với đầy đủ thông tin có thể được in và chuyển giao cho Người Gửi Hàng. Hợp Đồng Vận Chuyển hết hiệu lực khi lô hàng được giao cho Người Nhận Hàng hoặc người được uỷ quyền của Người Nhận Hàng có tên trong Dữ Liệu Điện Tử.

    Điều 11. Tài liệu hàng hóa khác

    • Tuỳ thuộc từng loại Hàng Hoá, hành trình, và/hoặc theo yêu cầu của cơ Quan Nhà Nước trong việc kiểm soát Hàng Hoá (nếu có), mỗi Hàng Hoá/Lô Hàng có thể yêu cầu một số tài liệu đi kèm;
    • Tài liệu đi kèm lô hàng phải đảm bảo theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước tại điểm đi, điểm trung chuyển và điểm đến trên hành trình của Hàng Hoá/Lô Hàng;
    • Người Gửi Hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu của Hàng Hoá/Lô Hàng phù hợp với các yêu cầu xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh của các nước có liên quan trên hành trình của Hàng Hoá/Lô Hàng;

    Điều 12. Chuẩn bị, cập nhật và hoàn thiện tài liệu Hàng Hóa/Lô Hàng

    • Người Gửi Hàng có thể ủy quyền cho Hãng Vận Chuyển thay mặt mình lập Vận Đơn Hàng Không trên cơ sở các thông tin do Người Gửi Hàng cung cấp bằng Hướng dẫn gửi hàng (SLI). Nếu vận đơn hàng không do Người Gửi Hàng lập hoặc người được uỷ quyền của Người Gửi Hàng thay mặt lập nhưng thông tin và câu chữ liên quan đến hàng hoá không đầy đủ, hoặc nếu các chi tiết trong vận đơn hàng không có các nội dung không chính xác, Hãng Vận Chuyển được uỷ quyền hoàn thiện hoặc chỉnh sửa vận đơn hàng không hoặc các chi tiết hay câu chữ này trong khả năng tối đa của Hãng Vận Chuyển mà không có nghĩa vụ bắt buộc phải làm như vậy.
    • Người Gửi Hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các chi tiết và
      thông tin liên quan đến Hàng Hóa do Người Gửi Hàng hoặc người được ủy quyền của Người Gửi Hàng thể hiện trên vận đơn hàng không, hoặc được Người Gửi Hàng cung cấp hoặc ủy quyền cung cấp cho Hãng Vận Chuyển để lập vận đơn hàng không. Khi các thông tin này được cung cấp bằng điện EDI, Người Gửi Hàng hoặc người được uỷ quyền của Người Gửi Hàng có trách nhiệm xác nhận nội dung, tính chính xác, đầy đủ cuả điện EDI theo tiêu chuẩn và quy cách thống nhất. Người Gửi Hàng phải chịu trách nhiệm với Hãng Vận Chuyển hoặc những bên liên quan tới Hãng Vận Chuyển về những tổn thất do việc cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác.

     

    PHẦN IV

    GIÁ CƯỚC VÀ PHÍ

    Điều 13. Quy định chung

    • Giá cước vận chuyển là số tiền mà Hãng Vận Chuyển thu từ việc vận chuyển một đơn vị khối lượng (kg)/thể tích (m3) hoặc một vị trí chất xếp của ULD;
    • Giá cước vận chuyển áp dụng là giá cước đang có hiệu lực với ngày xuất vận đơn hàng không bởi Hãng Vận Chuyển hoặc đại lý của Hãng Vận Chuyển;
    • Cước vận chuyển là tổng số tiền phải trả cho việc vận chuyển lô hàng hoặc các dịch vụ liên quan đến việc vận chuyển này. Cước phụ thuộc vào tổng khối lượng/thể tích của lô hàng hoặc tổng số lượng ULD và giá trị vận chuyển kê khai của Người Gửi Hàng;
    • Đối với các lô hàng, :
    1. Nhân giá cước áp dụng với Trọng Lượng Tính Cước đối với lô hàng áp dụng giá cước theo đơn vị khối lượng/thể tích; hoặc
    2. Nhân giá cước áp dụng với số lượng ULD sử dụng đối với lô hàng áp dụng giá cước theo ULD.
    • Tùy theo tình hình khai thác thực tế và các quy định của Cơ Quan Nhà Nước, Hãng Vận Chuyển sẽ tính toán và công bố các loại phí phát sinh liên quan đến khai thác và vận chuyển Hàng Hóa. Tổng các loại phí này được tính bằng cách nhân mức phí với trọng lượng dùng để tính cước của lô hàng.

    Điều 14. Các dịch vụ không bao gồm trong giá cước và phí vận chuyển

    Giá cước vận chuyển công bố chỉ bao gồm cước vận chuyển hàng hoá giữa các sân bay hoặc điểm hạ cánh gần điểm chỉ ra trong bảng giá cước công bố. Giá cước vận chuyển công bố không bao gồm các dịch vụ phụ thuộc khác, ngoại trừ khi có quy định khác của Hãng Vận Chuyển. Các dịch vụ không bao gồm trong giá cước vận chuyển như

    1. Phí đón, trả hàng
    2. Dịch vụ lưu kho và sử dụng các trang thiết bị trong kho
    3. Phí dịch vụ thu tiền mặt tại nơi giao hàng (Cash on Delivery-COD)
    4. Phí thu hộ (Disbursements)
    5. Phí thông quan hộ người gửi hàng, người nhận
    6. Phí nộp hộ tiền phạt hoặc thu hộ Cơ Quan Nhà Nước bao gồm các các khoản thuế
    7. Phí đóng gói lại hàng hoá
    8. Cước vận chuyển mật đất (theo thỏa thuận)
    9. Các phụ phí khác được thông báo bởi Hãng Vận Chuyển tuỳ vào từng thời điểm.

    Điều 15. Kê khai giá trị vận chuyển

    • Người Gửi Hàng có thể kê khai giá trị vận chuyển trên Vận Đơn Hàng Không, giá trị khai báo không lớn hơn giá trị được quy định tại Điều 6 của Điều lệ này và phải chịu một khoản cước kê khai giá trị vận chuyển của lô hàng đó;
    • Cước kê khai giá trị Hàng Hoá/Lô Hàng được xác định trên cơ sở phần trăm của giá trị vượt quá giới hạn trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển đối với Hàng Hoá/Lô Hàng, trong đó giá trị khai báo áp dụng cho tổng trọng lượng thực tế của Hàng Hoá/Lô Hàng;
    • Hãng Vận Chuyển không chấp nhận việc khai báo giá trị vận chuyển của một hoặc một số phần của lô hàng.

    PHẦN V

    THANH TOÁN

    Điều 16. Quy định Chung

    • Cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị cũng như các chi phí phát sinh khác được Người Gửi Hàng thanh toán khi gửi hàng tại sân bay đi gọi là cước phí trả trước “Charges Prepaid” (PP) hoặc thanh toán khi nhận hàng tại sân bay đến gọi là cước phí trả sau “Charges Collect” (CC);
    • Cước theo trọng lượng và cước kê khai giá trị phải được trả toàn bộ theo hình thức trả trước (PP) hoặc trả sau (CC). Việc tách một phần trả trước và một phần trả sau sẽ không được chấp nhận.

    Điều 17. Cước phí trả trước

    Các Hàng Hoá/Lô Hàng thường được chấp nhận vận chuyển theo hình thức cước phí trả trước. Cước phí trả trước bao gồm cước theo trọng lượng, cước theo giá trị và các chi phí khác phát sinh trước khi Hàng Hoá/Lô Hàng xuất phát. Ngoài ra cũng bao gồm các khoản thuế, lệ phí của chính phủ hoặc Cơ Quan Nhà Nước sân bay chuyển tiếp đã biết tại sân bay đi.

    Điều 18. Cước phí trả sau

    • Việc thu cước phí trả sau thường được áp dụng với điều kiện nhất định khi Hãng Vận Chuyển là nhà vận chuyển cuối cùng hoặc hãng vận chuyển khác có nhiệm vụ trả Hàng Hoá chấp nhận thu cước phí trả sau, tuân thủ theo quy định của Hãng vận chuyển đó;
    • Điều kiện áp dụng thanh toán cước phí trả sau được quy định bởi các quốc gia liên quan;
    • Các loại Hàng Hoá dưới đây không chấp nhận vận chuyển dưới hình thức cước phí trả sau:
    1. Địa chỉ người nhận là nhà ga vận chuyển, khách sạn, hải quan hoặc các địa chỉ không rõ ràng;
    2. Hàng Hoá được xác định là có giá trị tại nơi đến thấp hơn cước phí vận chuyển (như hàng mẫu, báo chí, bản in, báo ảnh, dụng cu gia đình và đồ dùng cá nhân);
    3. Hàng Hoá mau hỏng, hàng động vật sống, quà tặng và xác người.
    4. Hàng Hoá theo yêu cầu của Hãng Vận Chuyển tuỳ vào từng thời điểm.

    Điều 19. Thanh toán cước phí

    • Giá cước được công bố bằng loại tiền tệ được chỉ rõ trong bảng giá và có thể được thanh toán bằng bất cứ một loại tiền tệ nào khác được Hãng Vận Chuyển chấp nhận. Khi loại tiền được thanh toán không phải là loại tiền tệ được công bố trong bảng giá, việc thanh toán nay sẽ phải được thực hiện dựa trên tỷ giá hối đoái được thỏa thuận trong Hợp đồng vận chuyển ký với Hãng Vận Chuyển;
    • Các khoản thanh toán, là trả trước hay trả sau, tiền đặt trước và tiền thanh toán phát sinh vào bất kỳ thời điểm nào mà phải trả cho Hãng, sẽ phải được thanh toán đầy đủ, cho dù Hàng Hóa có bị thất lạc, hư hại hay không đến được điểm đến. Thời hạn để thanh toán những khoản tiền nói trên sẽ được quy định chi tiết trong Hợp đồng vận chuyển ký với Hãng Vận Chuyển.
    • Người Gửi Hàng phải đảm bảo thanh toán tất cả các cước phí, phí trả sau, những
      khoản tạm ứng và thu hộ chưa trả cho Hãng Vận Chuyển. Người Gửi Hàng cũng phải đảm bảo thanh toán tất cả các chi phí, tiền phạt, chậm trễ, hư hại, tổn thất và các chi phí khác mà Hãng Vận Chuyển có thể phải gánh chịu hoặc bị thiệt hại vì lý do như Hàng Hoá là (i) hàng quốc cấm; (ii) việc đánh dấu, đánh số, ghi địa chỉ, đóng gói hoặc mô tả Hàng Hóa không hợp pháp, không chính xác hoặc không đầy đủ, thiếu sót; (iii) cung cấp chậm trễ hoặc cung cấp sai nội dung trong giấy phép xuất nhập khẩu hay bất cứ tài liệu hoặc chứng chỉ yêu cầu; (iv) kê khai hải quan không chính xác; (v) thông báo sai lệch về trọng lượng hoặc thể tích hoặc tổng số lượng ULD. Hãng Vận Chuyển có quyền giữ lại hàng hóa có những vấn đề nêu trên, trong trường hợp không được thanh toán, Hãng Vận Chuyển có quyền bán đấu giá hàng hóa công khai hoặc hạn chế (với điều kiện trước khi bán đấu giá, Hãng Vận Chuyển phải gửi thông báo bằng thư cho Người Gửi Hàng hoặc Người Nhận Hàng theo địa chi thể hiện trên vận đơn) và có quyền được thanh toán từ các khoản thu có được từ việc bán đấu giá đó. Tuy nhiên, việc bán đấu giá đó không miễn trừ trách nhiệm của Người Gửi Hàng và Người Nhận Hàng đối với thiệt hại thực tế mà Hãng Vận Chuyển phải gánh chịu. Thông qua việc nhận hàng hoặc sử dụng bất cứ quyền lợi nào khác từ hợp đồng vận chuyển, Người Nhận Hàng đồng ý thanh toán các loại cước, tổng tiền thực tế và tiền tạm ứng, ngoại trừ các khoản thanh toán đã trả trước;
    • Nếu trọng lượng thực tế, kích thước, số lượng hoặc giá trị kê khai cuả Hàng Hóa/Lô Hàng vượt quá trọng lượng thực tế, kích thước, số lượng hoặc giá trị kê khai đã được tính cước vận chuyển trước đó, Hãng Vận Chuyển có quyền yêu cầu thanh toán thêm phần cước vượt giá trị đó;
    • Hãng Vận Chuyển có thể huỷ bỏ việc vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng khi Người Gửi Hàng từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần cước phí khi có yêu cầu của Hãng Vận Chuyển, mà Hãng vận chuyển không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào đối với Hàng Hoá/Lô Hàng đó.

     

    PHẦN VI

    TRẢ HÀNG

    Điều 20. Thông báo hàng đến

    • Thông báo hàng (NOA) đến là việc cung cấp thông tin về lô hàng đã đến sân bay đến cho Người Nhận Hàng để người nhận thu xếp nhận hàng;
    • Gửi điện NOA là trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển hoặc đối tác được Hãng Vận Chuyển ủy quyền và là căn cứ để giải quyết khiếu nại phát sinh nếu có. Không muộn hơn 24 giờ kể từ khi lô hàng đến sân bay đến, NOA phải được gửi ngay cho Người Nhận Hàng hoặc người được ủy quyền của Người Nhận Hàng. NOA phải được gửi bằng văn bản hoặc bằng các hình thức khác (email, điện thoại…).

    Điều 21. Trả hàng

    Ngoại trừ có quy định khác được ghi trong Vận Đơn Hàng Không, Hàng Hoá/Lô Hàng chỉ được giao cho Người Nhận Hàng hoặc đại lý được uỷ quyền của Người Nhận Hàng. Việc trả hàng cho người nhận coi như đã hoàn thành khi:

    1. Hãng Vận Chuyển đã giao hàng cho Người Nhận Hàng hoặc đại lý của Người Nhận Hàng;
    2. Người Nhận Hàng đã nằm giữ quyền kiểm soát lô hàng, hoặc ; khi Lô Hàng đã chuyển giao cho cơ quan hải quan hoặc các cơ quan khác của Cơ Quan Nhà Nước theo quy định pháp luật.

    Điều 22. Địa điểm trả hàng

    Ngoại trừ có sự thu xếp trước với Hãng Vận Chuyển, người nhận phải nhận hàng tại sân bay đến được ghi trên Vận Đơn Hàng Không của Hàng Hoá/Lô Hàng hoặc theo sự chỉ định của Hãng Vận Chuyển. Hàng Hoá/Lô Hàng chỉ được chấp nhận vận chuyển khi đã được lưu kho tại kho hàng hoặc văn phòng của Hãng Vận Chuyển tại sân bay xuất phát. Việc đón và nhận Hàng Hoá/Lô Hàng tại sân bay đến là trách nhiệm của Người Nhận Hàng. Hãng Vận Chuyển có thể uỷ quyền cho công ty vận chuyển mặt đất hoặc công ty phục vụ hàng hóa thực hiện dịch vụ đón và trả hàng với trách nhiệm pháp lý được công bố tại Phần VIII của Điều Lệ này.

    Điều 23. Hàng Hóa không trả được

    • Nếu Người Nhận Hàng từ chối nhận hàng hoặc Hàng Hoá/Lô Hàng không thể hoàn trả, Hãng Vận Chuyển sẽ cố gắng thực hiện các hướng dẫn của Người Gửi Hàng được quy định trong Hướng dẫn gửi hàng (SLI) hoặc Vận Đơn Hàng Không. Nếu không có các chỉ dẫn đó, hoặc các chỉ dẫn đó không thể thực hiện được, Hãng Vận Chuyển sau khi thông báo cho Người Gửi Hàng có thể thực hiện các biện pháp sau:
    1. Chuyển ngược Hàng Hoá/Lô Hàng về sân bay xuất phát theo yêu cầu của Người Gửi Hàng hoặc chờ đợi các chỉ dẫn tiếp theo của Người Gửi Hàng trong thời gian tối đa là 02 (ba) ngày kể từ ngày gửi thông báo cho Người Gửi Hàng hoặc;
    2. Huỷ Hàng Hoá/Lô Hàng; hoặc bán một phần, nhiều phần hoặc toàn bộ Hàng Hoá/Lô Hàng đó sau khi đã giữ Hàng Hoá/Lô Hàng đó trong một khoảng thời gian theo quy định hiện hành của Cơ Quan Nhà Nước có liên quan;
    3. Đấu giá Hàng Hoá/Lô Hàng sau khi Hãng Vận Chuyển đã thực hiện đầy đủ các thủ tục như quy định của pháp luật có liên quan.
    • Người Gửi Hàng và chủ Hàng Hoá/Lô Hàng phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với tất cả các chi phí phát sinh từ việc từ chối nhận Hàng Hoá/Lô Hàng của Người Nhận Hàng, kể cả chi phí vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng ngược về sân bay xuất phát;
    • Trong trường hợp bán đấu giá Hàng Hoá/Lô Hàng, Hãng Vận Chuyển được quyền giữ lại một khoản tiền để bù đắp cho tất cả chi phí đã phát sinh mà Hãng Vận Chuyển phải gánh chịu trước khi hoàn trả phần còn lại cho Người Gửi Hàng;
    • Việc hủy hoặc bán đấu giá Hàng Hoá/Lô Hàng phải đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của quy định pháp luật có liên quan;
    • Đối với Hàng Hoá/Lô Hàng mau hỏng mà bị Người Nhận Hàng từ chối nhận hàng tại địa điểm trả hàng, hoặc Hàng Hoá/Lô Hàng bị hư hỏng vì nguyên nhân khác hoặc có khả năng bị hư hỏng nhưng không phải do lỗi của Hãng Vận Chuyển, Hãng Vận Chuyển được quyền thực hiện ngay các hành động cần thiết trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi tốt nhất của tất cả các bên liên quan, trong đó bao gồm cả việc tiêu hủy một phần hay toàn bộ Hàng Hoá/Lô Hàng và gửi thông báo cho Người Gửi Hàng biết các chi phí phát sinh, hoặc bán đấu giá công khai hoặc hạn chế mà không cần thông báo trước cho Người Gửi Hàng.

    Điều 24. Trách nhiệm thanh toán phí phát sinh

    • Người Nhận Hàng hoặc người Gửi Hàng có trách nhiệm thanh toán cước vận chuyển và các chi phí phát sinh tại nơi đến ngay cả khi Hàng Hoá/Lô Hàng bị rách vỡ, hư hỏng hoặc mất trộm một phần. Trong trường hợp Người Nhận Hàng từ chối thanh toán thì Người Gửi Hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ cước vận chuyển và chi phí phát sinh.
    • Hãng Vận Chuyển chỉ chuyển giao Hàng Hoá/Lô Hàng khi cước vận chuyển và các phí phát sinh đã được thanh toán đầy đủ.

    PHẦN VII

    QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

    Điều 25. Trách nhiệm của Người Gửi Hàng

    • Người Gửi Hàng phải tuân thủ mọi luật lệ áp dụng và các quy định pháp luật của chính phủ các quốc gia mà Hàng Hóa/Lô Hàng đi, đến, quá cảnh hoặc bay qua bao gồm cả các quy định có liên quan đến việc đóng gói, vận chuyển hoặc trả hàng và phải cung cấp thông tin, gửi kèm tài liệu cùng với Vận Đơn Hàng Không hoặc tờ khai người gửi hàng hoặc các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật. Hãng Vận Chuyển sẽ không chịu trách nhiệm đối với Người Gửi Hàng về những mất mát hay những phí tổn do Người Gửi Hàng đã không tuân thủ theo điều khoản này;
    • Người Gửi Hàng phải bảo đảm thanh toán tất cả các cước vận chuyển đúng hạn theo giá cước trừ khi Hãng vận chuyển chấp nhận việc thanh toán sau của Người Nhận Hàng mà không cân sự đồng ý bằng văn bản của Người Gửi Hàng. Người Gửi Hàng phải tuân thủ đúng các điều kiện vận chuyển và những quy định có liên quan của Hãng Vận Chuyển, luật pháp hiện hành của các quốc gia liên quan (bao gồm cả luật quốc gia thực thi Công ước áp dụng), quy định, sắc lệnh và yêu cầu của các chính phủ;.
    • Người Gửi Hàng phải cung cấp tin tức và gửi kèm theo Vận Đơn Hàng Không những chứng từ cần thiết để đáp ứng các thủ tục hải quan, thuế nhập cảnh trước khi Hàng Hoá/Lô Hàng có thể được giao cho Người Nhận Hàng. Người Gửi Hàng phải chịu trách nhiệm với Hãng Vận Chuyển về mọi thiệt hại do việc thiếu, không đầy đủ hoặc không hợp quy cách của bất kỳ thông tin hoặc chứng từ nào trừ khi thiệt hại là do lỗi của Hãng Vận Chuyển hoặc Đại Lý của Hãng Vận Chuyển. Hãng Vận Chuyển không có nghĩa vụ thẩm tra việc đúng hoặc đủ các thông tin hoặc chứng từ này.
    • Người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng phải chịu trách nhiệm trước Hãng Vận Chuyển về tính đúng đắn của các thông tin và các nội dung liên quan đến hàng hoá mà mình cung cấp để cập nhật vào vận đơn hàng không và hồ sơ lô hàng. Nếu các thông tin đó được cung cấp bằng EDI, người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng có trách nhiệm phải kiểm tra lại nội dung, độ chính xác và tính hoàn chỉnh của các thông tin trong điện EDI;
    • Người Gửi Hàng phải bồi thường cho Hãng Vận Chuyển đối với mọi tổn thất, thiệt hại mà Hãng Vận Chuyển phải gánh chịu hoặc đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác mà Hãng Vận Chuyển phải chịu trách nhiệm do việc không tuân thủ các cam kết của Người Gửi Hàng.

    Điều 26. Quyền định đoạt của Người Gửi Hàng

    • Quyền định đoạt chỉ được thực hiện bởi Người Gửi Hàng hoặc người ủy quyền của Người Gửi Hàng. Quyền này áp dụng từ thời điểm Hãng Vận Chuyển tiếp nhận và lập xong Vận Đơn Hàng Không với toàn bộ Hàng Hoá/Lô Hàng cho đến khi Hãng Vận Chuyển hoàn tất thủ tục trả Hàng Hoá/Lô Hàng cho Người Nhận Hàng tại sân bay đến;
    • Người Gửi Hàng phải đưa ra yêu cầu của mình tới Hãng Vận Chuyển bằng văn bản, trong đó đảm bảo thanh toán tất cả các khoản chi phí phát sinh từ yêu cầu đó;
    • Khi Người Gửi Hàng sử dụng quyền định đoạt của mình phải xuất trình Vận Đơn Hàng Không giấy bản gốc gốc hoặc trong trường hợp áp dụng Vận Đơn Hàng Không điện tử (eAWB) do Hãng Vận Chuyển cung cấp cho Người Gửi Hàng thì eAWB đó là bằng chứng xác nhận Người Gửi Hàng đưa ra yêu cầu vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng;
    • Tuỳ thuộc vào trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng vận chuyển, Người Gửi Hàng có thể sử dụng quyền định đoạt để:
    1. Rút lại Hàng Hoá/Lô Hàng tại sân bay xuất phát hoặc sân bay đến;
    2. Tạm dừng Hàng Hoá/Lô Hàng ở bất cứ tại một điểm dừng nào;
    3. Yêu cầu trả Hàng Hoá/Lô Hàng cho người nhận hàng không được ghi nhận trên Vận Đơn Hàng Không tại điểm đến hoặc trên hành trình của Hàng Hoá/Lô Hàng;
    • Yêu cầu vận chuyển ngược Hàng Hoá/Lô Hàng về sân bay xuất phát Người Gửi Hàng không được thực hiện quyền định đoạt của mình để làm tổn hại đến Hãng Vận Chuyển hoặc những Người Gửi Hàng khác. Người Gửi Hàng phải thanh toán mọi chi phí khi thực hiện quyền này. Nếu Hãng Vận Chuyển thấy rằng việc thực hiện các yêu cầu của Người Gửi Hàng là không thể thực hiện trên thực tế hoặc không thể thực hiện được các yêu cầu của Người Gửi Hàng, Hãng Vận Chuyển phải thông báo ngay lập tức cho Người Gửi Hàng biết;
    • Quyền định đoạt của Người Gửi Hàng sẽ chấm dứt vào thời điểm sau khi Hàng Hoá/Lô Hàng đến sân bay đến đến và Người Nhận Hàng đã nhận Hàng Hoá/Lô Hàng hoặc Người Nhận Hàng chứng minh được rằng đã nhận được Hàng Hoá/Lô Hàng. Tuy nhiên, nếu Người Nhận Hàng từ chối nhận Hàng Hoá/Lô Hàng, hoặc nếu không thể liên lạc được với Người Nhận Hàng, quyền quyết định này sẽ tiếp tục giao cho Người Gửi Hàng.

    PHẦN VIII

    GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM CỦA HÃNG VẬN CHUYỂN

     

    Điều 27. Trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển

    • Chịu trách nhiệm trước Người Gửi Hàng, Người Nhận Hàng hoặc người được ủy quyền của Người Gửi Hàng, Người Nhận Hàng về các thiệt hại xảy ra do sự mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc bị chậm trễ trong quá trình vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng. Tuy nhiên, Hãng Vận Chuyển không chịu trách nhiệm, nếu phía Hãng Vận Chuyển chứng minh được rằng Hãng Vận Chuyển và đại lý của Hãng Vận Chuyển đã áp dụng mọi biện pháp để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng các biện pháp tránh gây thiệt hại; hoặc Hãng Vận Chuyển sẽ không phải chịu trách nhiệm về mất mát, thiếu hụt, hư hỏng do khuyết tật vốn có, hoặc do chất lượng hoặc đặc tính tự nhiên của Hàng Hóa/Lô Hàng được vận chuyển;
    • Hãng Vận Chuyển chịu trách nhiệm về thiệt hại do sự chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng.
    • Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo qui định tại Điều Lệ này, các quy định, hướng dẫn liên quan, và các yêu cầu của Người Gửi Hàng, Người Nhận Hàng, người được ủy quyền của Người Gửi Hàng, Người Nhận Hàng dù Hãng Vận Chuyển có nhận thức được và đã thông báo tới các bên liên quan đến sự mất mát, thiết hại, thiếu hụt, hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển;
    • Được miễn toàn bộ hoặc một phần trách nhiệm trước người yêu cầu bồi thường, nếu việc mất mát, thiếu hụt, thiệt hại, hoặc hư hỏng của Hàng Hóa/Lô Hàng gây ra do người yêu cầu bồi thường (bao gồm hành vi sơ suất, hành động vô ý, sự bất cẩn, bỏ sót, các hành vi không hợp pháp…);
    • Có quyền kiểm tra việc đóng gói và nội dung của toàn bộ Hàng Hóa/Lô Hàng được gửi cũng như có quyền điều tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin hoặc tài liệu được xuất trình cho bất kỳ Hàng Hóa/Lô Hàng gửi nào. Tuy nhiên, để tránh hiểu nhầm, Hãng Vận Chuyển sẽ không có nghĩa vụ phải thực hiện các công việc đó. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Hãng Vận Chuyển cũng sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự mất mát trực tiếp hoặc gián tiếp do kết quả của việc kiểm tra Hàng Hóa/Lô Hàng được gửi đó;
    • Hãng Vận Chuyển sẽ không chịu trách nhiệm do việc từ chối vận chuyển Hàng Hoá/Lô Hàng được gửi nếu Hãng Vận Chuyển xác định một cách hợp lý rằng việc từ chối đó được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, yêu cầu của chính phủ hoặc các quy định khác phải áp dụng;
    • Có quyền yêu cầu Người Gửi Hàng, Người Nhận Hàng phải bồi thường cho mình nếu Hàng Hóa/Lô Hàng của họ gây ra thiết hại đối với bất kỳ Hàng Hóa/Lô Hàng nào khác trên chuyến bay hoặc đối với các tài sản của Hãng Vận Chuyển, cũng như sẽ phải bồi thường cho Hãng Vận Chuyển về tất cả những tổn thất, thiệt hại, chi phí mà Hãng Vận Chuyển đã phải gánh chịu do những tổn thất, thiệt hại đó gây nên;
    • Trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển đối với Hàng Hoá/Lô Hàng được tính từ khi Người Gửi Hàng hoàn tất thủ tục gửi hàng cho đến khi Hãng Vận Chuyển trả hàng cho Người Nhận Hàng hoặc người được ủy quyền của Người Nhận Hàng hoặc chuyển giao hàng cho Hãng Vận Chuyển khác để tiếp tục vận chuyển.
    • Chịu trách nhiệm bảo mất cả văn bản, tài liệu, thông tin bao gồm nhưng không giới hạn Vận Đơn Hàng Không, Dữ Liệu Điện Tử, Biên Lai Hàng Hóa liên quan đến việc ký kết, thực hiện Hợp Đồng Vận Chuyển và việc thực hiện vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng theo cam kết với Người Gửi Hàng và/hoặc Người Nhận Hàng theo quy định trong Hợp Đồng Vận Chuyển. Hãng Vận Chuyển chỉ được cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin này khi có yêu cầu của Cơ Quan Nhà Nước; hoặc có sự đồng ý bằng văn bản của Người Gửi Hàng và/hoặc Người Nhận Hàng; hoặc các trường hợp cụ thể khác được quy định trong Hợp Đồng Vận Chuyển.

    Điều 28. Giới hạn trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển

    • Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường tối đa do hư hại, mất mát, hoặc thiếu hụt trong quá trình vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng dụng theo quy định của Công Ước Áp Dụng. Trường hợp Người Gửi Hàng có kê khai giá trị vận chuyển và đã trả tiền cước vận chuyển, Hãng Vận Chuyển sẽ bồi thường theo giá trị đã được kê khai, trừ trường hợp Hãng Vận Chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai lớn hơn giá trị thực tế của Hàng Hóa/Lô Hàng được vận chuyển. Mọi khiếu nại sẽ dựa trên Hợp Đồng Vận Chuyển và các tài liệu liên quan khác chứng minh giá trị của Hàng Hóa/Lô Hàng;
    • Trong trường hợp mất mát, thiệt hại hoặc vận chuyển chậm một phần Hàng Hóa/Lô Hàng hoặc vật phẩm bất kỳ nào đó của Hàng Hóa/Lô Hàng, trọng lượng được tính đểxác định giới hạn trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển chỉ là tổng trọng lượng của kiện Hàng Hóa/Lô Hàng hoặc các Hàng Hoá/Lô Hàng có liên quan. Tuy nhiên, khi bị mất mát, thiệt hại hoặc vận chuyển chậm một phần Hàng Hóa/Lô Hàng hoặc một số vật phẩm của Hàng Hóa/Lô Hàng gây ảnh hường đến giá trị của các Hàng Hoá/Lô Hàng khác trong cùng một vận đơn hoặc trong cùng một biên lai hàng hóa, tổng trọng lượng của toàn bộ các Hàng Hoá/Lô Hàng sẽ được sử dụng để xác định giới han trách nhiệm bồi thường thiệt hại cùa Hãng Vận Chuyển
    • Bất cứ khi nào trách nhiệm của Hãng Vận Chuyển được loại trừ hoặc được giới hạn dựa trên các điều kiện này. Những loại trừ hoặc giới hạn đó cũng sẽ áp dụng cho các đại lý, nhân viên hoặc người đại diện của Hãng Vận Chuyển
    • Bất khả kháng là các sự kiệncác sự kiện nằm ngoài phạm vi kiểm soát của các bên, xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh, đình công hoặc hạn chế của chính phủ, chiến tranh, bạo loạn. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng làm cho Hãng Vận Chuyển không thể thực hiện được hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng Vận Chuyển, Hãng Vận Chuyển sẽ nỗ lực thông báo sự việc bằng văn bản cho Người Gửi Hàng và Người Nhận Hàng. Trong khả năng của mình, Hãng Vận Chuyển sẽ nỗ lực vận chuyển Hàng Hóa/Lô Hàng đến đúng địa điểm theo như yêu cầu của Người Gửi Hàng. Tuy nhiên, Hãng Vận Chuyển không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nếu không thể thực hiện được nghĩa vụ vận chuyển hoặc vận chuyển chậm và/hoặc chịu trách nhiệm bồi thường do những mất mát, thiệt hại, tổn thất đối với Hàng Hóa/Lô Hàng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

    PHẦN IX

    THỜI HIỆU KHIẾU NẠI VÀ KHỞI KIỆN

    Điều 29. Thông báo khiếu nại

    • Hãng Vận Chuyển chỉ chấp nhận đơn khiếu nại từ Người Nhận Hàng hoặc Người Gửi Hàng hoặc người thừa kế hợp pháp, người được ủy quyền của những người này;
    • Mọi khiếu nại phải được lập bằng văn bản (email hoặc công văn) và gửi đến Hãng Vận Chuyển trong thời hạn quy định:

     

     

    • Nếu không khiếu nại trong thời hạn nêu trên, thì việc khởi kiện Hãng Vận Chuyển không được coi là hợp pháp, trừ trường hợp gian lận từ Hãng Vận Chuyển.

    Điều 30. Thời hạn khởi kiện

    • Quyền yêu cầu đòi bồi thường đối với các thiệt hại đối với Hàng Hóa/Lô Hàng chỉ được chấp nhận nếu việc khởi kiện được thực hiện trong vòng hai năm (02) kể từ ngày tàu bay đến địa điểm đến, hoặc từ ngày mà lẽ ra tàu bay phải đến hoặc kể từ ngày việc vận chuyển chấm dứt. Cách tính thời hạn sẽ do luật của Tòa án thụ lý vụ án xác định.
    • Thẩm quyền của toà án sẽ được áp dụng theo quy định tại Công Ước Áp Dụng.

    PHẦN X

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 31. Điều khoản thi hành

    • Những qui định trong Điều Lệ này có thể được sửa đổi mà trước Tuy nhiên những sửa đổi đó sẽ không áp dụng cho những Hợp Đồng Vận Chuyển đã bắt đầu và đang thực hiện;
    • Không một đại lý, nhân viên hoặc đại diện nào của Hãng Vận Chuyển có quyển sửa đổi hoặc hủy bỏ bất kì điều khoản nào của Hợp Đồng Vận Chuyển hoặc của Điều Lệ này;
    • Trong trường hợp điều khoản nào được quy định hoặc được dẫn chiếu đến trong Điều Lệ này có qui định khác với pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên, ưu tiên áp dụng quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên.
    • Bất kỳ điều khoản nào trong Điều Lệ bị vô hiệu vì bất kỳ lý do gì thì cũng không ảnh hưởng đển hiệu lực của các điều khoản khác;
    • Căn cứ với Điều Lệ này, Hãng Vận Chuyển có thể ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện. Các quy định, hướng dẫn này phải đảm bảo phù hợp với Điều Lệ. Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa Điều Lệ này với các quy định khác cůa Hãng Vận Chuyển, Điều Lệ được ưu tiên áp dụng, trừ khi có quy định khác nêu trong Điều Lệ;
    • Điều Lệ này có hiệu lực thi hành sau khi Cục hàng không Việt Nam phê chuẩn.